Giới thiệu khoa Quy hoạch
Khoa Quy hoạch với tiền thân là Bộ môn Quy hoạch - một trong những đơn vị giàu truyền thống, gắn liền với sự ra đời của Trường Đại học Kiến trúc TP. Hồ Chí Minh (từ năm 1975). Qua hơn 50 năm, Khoa đã khẳng định vai trò tiên phong trong đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho ngành quy hoạch và quản lý đô thị, Kiến trúc cảnh quan tại Việt Nam.
- 1975 – 1993: Hình thành từ Bộ môn Quy hoạch, tập trung đào tạo chuyên môn quy hoạch cho khối ngành Kiến trúc và Xây dựng;
- 1993 – 1998: Bắt đầu đào tạo chuyên ngành Quy hoạch khóa QH93; Tuyển sinh đầu vào khóa đầu tiên năm 1994 (khóa QH94);
- 2022 – 2013: Đa dạng hóa ngành học: Năm 2002, Khoa đảm trách đào tạo thêm ngành Kỹ thuật đô thị (sau này phát triển thành khoa riêng vào năm 2009); Ngành Kiến trúc Cảnh quan chính thức tuyển sinh khóa đầu tiên năm 2013 (KC13), hoàn thiện bức tranh đào tạo đa ngành trong lĩnh vực xây dựng.
- 2004 – nay: Năm 2004, một dấu mốc quan trọng khi Nhà trường và Khoa Quy hoạch xây dựng chương trình đào tạo đổi mới theo tiêu chuẩn Châu Âu thông qua dự án UEPP-VN, với sự hỗ trợ từ Liên minh Châu Âu (EU). Thành quả là khóa Quy hoạch đô thị đổi mới (QHĐT 06) đầu tiên vào năm 2006 và chuyển đổi thành chương trình Chất lượng cao (QHCLC19) vào năm 2019, chương trình Định hướng quốc tế (năm 2026)
Cơ cấu tổ chức nhân sự hiện tại
| Trưởng khoa/ Chủ tịch Hội đồng Khoa | TS.KTS. Phạm Ngọc Tuấn |
| Phó Trưởng khoa | TS.KTS. Trần Thị Việt Hà |
| Thư ký Hội đồng Khoa | TS.KTS. Phạm Anh Tuấn |
| Thư ký khoa | CN Phạm Thị Hương |
| Bộ môn Quy hoạch đô thị | |
| Phụ Trách Bộ môn | TS.KTS. Phạm Anh Tuấn |
| Giảng viên | ThS.KTS. Quách Thanh Nam |
| Giảng viên | ThS.KTS. Phạm Duy Tiếng |
| Giảng viên | ThS.KTS. Khổng Minh Trang |
| Giảng viên | ThS.KTS. Trần Trung Vĩnh |
| Bộ môn Quản lý đô thị | |
| Phụ Trách Bộ môn | ThS.KTS. Đoàn Ngọc Hiệp |
| Giảng viên | TS.KTS. Trần Mai Anh |
| Giảng viên | TS.KTS. Phan Nhựt Duy |
| Giảng viên | ThS. Nguyễn Thị Lan Anh |
| Giảng viên | ThS.KTS. Nguyễn Chính Lượng |
| Giảng viên | ThS.KTS. Phan Vũ Hải Âu |
| Giảng viên | ThS.KTS. Đoàn Anh Khoa |
| Bộ môn Thiết kế đô thị | |
| Trưởng Bộ môn | TS.KTS. Trương Thái Hoài An |
| Giảng viên | TS.KTS. Phạm Ngọc Tuấn |
| Giảng viên | TS.KTS. Trần Thị Việt Hà |
| Giảng viên | ThS.KTS. Nguyễn Thị Hồng Thu |
| Giảng viên | ThS.KTS. Trương Song Trương |
| Giảng viên | ThS.KTS. Lê Thị Bích Ngọc |
| Giảng viên | ThS.KTS. Nguyễn Đức Long |
| Trợ giảng | KTS. Ngô Thanh Tâm |
| Bộ môn Kiến trúc cảnh quan | |
| Trưởng Bộ môn | TS.KTS. Nguyễn Cẩm Dương Ly |
| Giảng viên | TS.KTS. Hoàng Anh Tú |
| Giảng viên | TS.KTS. Nguyễn Thị Bích Ngọc |
| Giảng viên | TS.KTS. Vũ Việt Anh |
| Giảng viên | TS.KTS. Phạm Thị Ái Thủy |
| Giảng viên | ThS.KTS. Hồ Viết Vinh |
| Giảng viên | KTS. Đoàn Vinh Quang |
| Giảng viên | ThS.KTS. Đỗ Thùy Linh |
| Giảng viên | ThS.KTS. Nguyễn Thùy Anh |
| Giảng viên | ThS.KTS. Hoàng Lê Nam |
| Giảng viên | ThS.KTS. Phan Thị Thanh Hiền |
| Giảng viên | ThS.KTS. Huỳnh Thị Mai Phương |
| Giảng viên | ThS.KTS. Phạm Tuấn Nam |
Chức năng - Nhiệm vụ
- Khoa Quy hoạch là đơn vị chuyên môn trực thuộc Trường, thực hiện hai chức năng:
- Quản lý & Đào tạo: Trực tiếp điều hành các chương trình đào tạo và quản lý người học theo phân cấp.
- Tham mưu chiến lược: Tư vấn cho Hiệu trưởng về công tác phát triển học thuật, nghiên cứu khoa học và định hướng chuyên ngành Quy hoạch.
a) Tổ chức thực hiện các hoạt động giáo dục đào tạo
- Khoa Quy hoạch hiện trực tiếp quản lý chuyên môn đào tạo toàn diện từ bậc Đại học đến Sau đại học các chuyên ngành:
- Bậc Tiến sĩ: Ngành Quy hoạch Vùng và Đô thị.
- Bậc Thạc sĩ: Ngành Quy hoạch Vùng và Đô thị; Ngành Quản lý Đô thị và Công trình.
- Bậc Đại học: Ngành Quy hoạch Vùng và Đô thị (Hệ chuẩn & Định hướng quốc tế); Ngành Kiến trúc Cảnh quan.
- Hợp tác đào tạo: Tham gia giảng dạy xuyên suốt cho các chuyên ngành Kiến trúc, Thiết kế Đô thị, Kỹ thuật Đô thị, Nội thất và Mỹ thuật Đô thị.
b) Đổi mới phương pháp giảng dạy và đảm bảo chất lượng; Lấy người học làm trung tâm, Khoa không ngừng chuẩn hóa quy trình đào tạo:
- Phương pháp “Learning by doing”: Chuyển trọng tâm từ lý thuyết sang thực hành thông qua các đợt thực địa, xưởng thiết kế (studio) và tham quan thực tế.
- Hệ thống tài liệu: Liên tục biên soạn, đổi mới đề cương chi tiết và học liệu giảng dạy theo yêu cầu thực tiễn của đô thị Việt Nam và tiêu chuẩn quốc tế.
- Tổ chức biên soạn đề cương chi tiết các môn học liên quan bảo đảm tính thống nhất giữa các môn học của chương trình đào tạo và giữa các trình độ đào tạo;
- Thực hiện công tác bảo đảm chất lượng người học và chuẩn đầu ra theo cam kết đã được công bố;
c) Nghiên cứu Khoa học & Chuyển giao Công nghệ
Nghiên cứu khoa học được xác định là động lực phát triển chuyên môn:
- Năng lực nghiên cứu: Thực hiện đăng bài báo khoa học trên các tạp chí uy tín mỗi năm; thực hiện các đề tài cấp Bộ, Tỉnh thành và cấp Trường.
- Gắn kết doanh nghiệp: Chủ động hợp tác với các tổ chức khoa học, cơ sở sản xuất và doanh nghiệp ngành nhằm huy động nguồn lực xã hội vào quá trình đào tạo.
- Nghiên cứu trẻ: Thúc đẩy tư duy học thuật cho sinh viên thông qua các chương trình hướng dẫn nghiên cứu khoa học sinh viên hàng năm.
d) Phát triển đội ngũ giảng viên:
Đội ngũ cán bộ là nhân tố quyết định chất lượng đào tạo, trong tổng số 35 viên chức – người lao động của Khoa, giảng viên có trình độ chuyên môn cao (bao gồm 11 Tiến sĩ 04 nghiên cứu sinh).
- Định hướng: Tập trung bồi dưỡng năng lực nghiên cứu, phương pháp giảng dạy hiện đại và khả năng hội nhập quốc tế để đáp ứng yêu cầu đào tạo trong tình hình mới.
- Chỉ tiêu Phấn đấu đến năm 2030 có ít nhất 40% số Giảng viên trong Khoa có học vị Tiến Sĩ.